Kiến thức gối kê bê tông

Bảng Quy Cách Chiều Dày Lớp Bê Tông Bảo Vệ Theo TCVN 5574:2018 Và Hướng Dẫn Chọn Con Kê

26 tháng 9, 2026 7 phút đọc
Bảng Quy Cách Chiều Dày Lớp Bê Tông Bảo Vệ Theo TCVN 5574:2018 Và Hướng Dẫn Chọn Con Kê

Lớp bê tông bảo vệ cốt thép đóng vai trò sống còn trong việc đảm bảo khả năng chịu lực toàn khối, ngăn chặn hiện tượng gỉ sét cốt thép dưới tác động của môi trường và tăng khả năng kháng lửa cho công trình. Tuy nhiên, việc kê kích cốt thép bằng đá granite vụn, viên kê nhựa hoặc gạch vỡ tự đúc đang gây ra hàng loạt sự cố võng sàn, cháy thép, thấm dột bê tông.

Dưới đây là bảng tra cứu chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép chuẩn theo TCVN 5574:2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép) và hướng dẫn chọn kích thước con kê bê tông tương ứng.

1. Bảng quy định chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ (Cmin)

Theo quy định tại mục 10.3 của TCVN 5574:2018, chiều dày lớp bảo vệ cốt thép không được nhỏ hơn đường kính thanh thép (φ) và phải thỏa mãn các giá trị tối thiểu sau:

Loại cấu kiện Điều kiện làm việc / Môi trường tiếp xúc Chiều dày lớp bảo vệ tối thiểu (Cmin) Kích thước gối kê đề xuất
Bản sàn, mái (≤ 100mm) Trong nhà kín, độ ẩm bình thường 10 mm – 15 mm Gối kê H6 / 15mm - 20mm
Bản sàn, mái (> 100mm) Trong nhà kín, có chống thấm 15 mm – 20 mm Gối kê 20mm - 25mm
Dầm, sườn, giằng tường Cốt thép dọc chịu lực trong nhà 25 mm – 30 mm Gối kê đa năng 25/30mm
Cột, vách bê tông Cốt thép dọc chịu lực 25 mm – 30 mm Gối tròn luồn thép phi 25 hoặc gối kê 25/30
Móng có lớp lót Có lớp bê tông lót móng (M100 dày 100mm) 35 mm – 40 mm Gối kê tải trọng nặng 35/40mm
Móng không có lớp lót Đổ trực tiếp xuống đất nền 70 mm Gối kê móng đúc sẵn 70mm - 75mm
Cấu kiện ngoài trời, ngập nước Môi trường xâm thực, ẩm ướt thường xuyên 30 mm – 50 mm Gối kê chuyên dụng 40/50mm

2. Rủi ro khi dùng gạch vỡ hoặc cục kê nhựa giá rẻ

Nhiều đội thi công vẫn giữ thói quen tận dụng gạch men vỡ, đá dăm 1x2 để kê thép. Điều này dẫn tới các hệ lụy nghiêm trọng:

  • Đá vụn dễ bị trượt: Trong quá trình đổ và đầm dùi bê tông, đá bị rung lắc xô lệch, khiến thép sà xuống sát cốp pha gây cháy thép sau khi tháo dỡ ván khuôn.
  • Cục kê nhựa gây nứt ngầm: Nhựa không đồng nhất hệ số giãn nở nhiệt với bê tông và không có độ liên kết tinh thể xi măng, tạo khe hở vi mô khiến hơi ẩm xâm nhập gây rỉ sét cốt thép bên trong.

Việc sử dụng gối kê bê tông đúc sẵn mác cao M700 (đạt 70,3 MPa theo kiểm định QUATEST 3) là giải pháp tối ưu giúp liên kết đồng khối hoàn toàn với mác bê tông thương phẩm đổ vào sàn.

3. Mật độ bố trí gối kê trên 1m² sàn công trình

Để khung thép không bị võng khi công nhân dẫm đạp trong lúc đổ bê tông, mật độ kê thép cần tuân thủ nghiêm ngặt:

  • Sàn bê tông cốt thép: Bố trí từ 4 – 5 cục kê/m² cho lớp thép dưới; khoảng cách giữa các điểm kê từ 80cm - 100cm.
  • Thép mũ (lớp trên): Cần kết hợp con kê chân chó (chân kê ziczac) hoặc con kê bê tông có rãnh neo kẽm buộc chắc chắn, mật độ 3 – 4 con kê/m².
  • Dầm, đà kiềng: Bố trí gối kê đáy dầm và gối kê cạnh dầm cự ly cách nhau 1.0m - 1.2m dọc theo chiều dài dầm.

📊 Xem thêm định mức chi tiết: Tra cứu bảng phân bổ khối lượng dự toán tại: Định Mức Gối Kê Bê Tông Theo TCVN 5574:2018.

4. Xem danh mục quy cách và nhận bảng giá gối kê HAN

HAN Corporation sản xuất đầy đủ hơn 80 mã quy cách gối kê bê tông đúc sẵn từ 15mm đến 100mm, kiểm định cường độ nén phá hủy nghiêm ngặt:

Hậu Quả Ăn Mòn Cốt Thép: Vì Sao Phòng Ngừa Từ Khâu Kê Thép Rẻ Hơn Sửa Chữa Kết Cấu Hậu Quả Ăn Mòn Cốt Thép: Vì Sao Phòng Ngừa Từ Khâu Kê Thép Rẻ Hơn Sửa Chữa Kết Cấu