Con kê bê tông (gối kê, cục kê) giữ cốt thép đúng vị trí và tạo ra lớp bê tông bảo vệ theo thiết kế. Bố trí con kê đúng tiêu chuẩn quyết định trực tiếp đến khả năng chống gỉ cốt thép, khả năng chịu lực và tuổi thọ công trình. Bài viết tổng hợp hai nhóm tiêu chuẩn quan trọng: chiều dày lớp bảo vệ (theo TCVN 5574:2018) và khoảng cách bố trí con kê theo từng cấu kiện.
1. Lớp bê tông bảo vệ cốt thép theo TCVN 5574:2018
Chiều cao con kê phải bằng đúng chiều dày lớp bê tông bảo vệ yêu cầu. Giá trị này phụ thuộc loại cấu kiện và điều kiện môi trường phơi nhiễm. Bảng dưới là các mức phổ biến để định hướng:
| Điều kiện / cấu kiện | Lớp bảo vệ tham khảo |
|---|---|
| Trong nhà, khô ráo (sàn, dầm, cột che chắn) | 15 – 25 mm |
| Ngoài trời, ẩm, mưa hắt | 25 – 40 mm |
| Tiếp đất, móng, môi trường xâm thực | 40 – 70 mm |
Lớp bảo vệ tối thiểu còn phải ≥ đường kính cốt thép chịu lực. Để tra chính xác theo cấu kiện, môi trường, cấp bền và cấp chống cháy, dùng công cụ:
🔎 Tra lớp bảo vệ TCVN 5574 & chọn mã gối kê →
2. Khoảng cách bố trí con kê theo cấu kiện
Nguyên tắc chung: bố trí đủ dày để cốt thép không võng dưới tải trọng thi công (người, xe rùa, đầm dùi), đồng thời giữ đều lớp bảo vệ. Khoảng cách phổ biến theo từng cấu kiện:
| Cấu kiện | Khoảng cách tham khảo | Ghi chú bố trí |
|---|---|---|
| Sàn | Lưới ~0,8 – 1,0 m | Sàn 2 lớp thép: kê cả lớp dưới và lớp trên; dày hơn ở nhịp lớn / thép nhỏ |
| Dầm | ~0,5 – 1,0 m dọc dầm | Kê đáy và hai bên hông để giữ cover cạnh |
| Cột | ~1,0 m theo chiều cao | Kê quanh chu vi, chú ý chân và đỉnh cột; dùng con kê tròn ôm thép |
| Vách | Lưới ~0,6 – 1,0 m | Kê cả hai mặt vách để giữ thép giữa cốp pha |
| Móng | Lưới ~0,8 – 1,0 m | Đáy tiếp đất, cover lớn — dùng con kê cao, chịu tải, chân đế rộng chống lún |
Với sàn/vách mật độ thép cao hoặc dùng thép đường kính nhỏ, nên tăng mật độ con kê để tránh võng cục bộ.
Cần tư vấn kỹ thuật & báo giá cho dự án?
Kỹ sư HAN phản hồi trong 30 phút — giá xuất xưởng, giao Nam Bộ 24-48h.
📞 0917 129 900💬 Chat Zalo ngay3. Nguyên tắc chọn con kê đúng
- Chiều cao = lớp bảo vệ thiết kế — chọn đúng mã theo cover cần đạt.
- Chịu được tải thi công — không vỡ, không lún khi có người và thiết bị.
- Mác bê tông con kê ≥ kết cấu — con kê HAN đạt mác M650, tương thích và bền.
- Chân đế đủ rộng, ôm thép chắc — không xê dịch khi đổ và đầm bê tông.
4. Lỗi thường gặp khi bố trí con kê
- Kê quá thưa → cốt thép võng, lộ thép ra mặt bê tông sau khi đổ.
- Con kê kém chất lượng, mác thấp → vỡ dưới tải, mất lớp bảo vệ.
- Sai chiều cao con kê → sai lớp bảo vệ so với thiết kế.
- Sàn 2 lớp nhưng quên kê lớp thép trên → sai cover mặt trên.
- Móng dùng con kê thấp/yếu → thép sát đất, nhanh gỉ.
5. Chọn nhanh mã gối kê phù hợp
Nhập thông số kết cấu (lớp bảo vệ, môi trường, loại cấu kiện, đường kính thép) vào công cụ để nhận mã gối kê đề xuất và dự toán số lượng:
⚙️ Mở công cụ chọn gối kê & dự toán →
Xem thêm: tổng quan gối kê bê tông · định mức theo TCVN 5574 · catalog 89 mã gối kê. Cần tư vấn theo hạng mục cụ thể? Yêu cầu báo giá & tư vấn kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
Khoảng cách bố trí con kê bao nhiêu là đúng?
Phổ biến ~0,8–1,0 m theo lưới cho sàn/móng, ~0,5–1,0 m cho dầm; tăng mật độ khi thép nhỏ hoặc nhịp lớn. Con số chính xác lấy theo hồ sơ thiết kế và điều kiện thi công thực tế.
Chiều cao con kê chọn theo gì?
Theo chiều dày lớp bê tông bảo vệ trong thiết kế (tuân TCVN 5574:2018 và ≥ đường kính cốt thép). Dùng công cụ để tra đúng theo cấu kiện và môi trường.
Con kê bê tông và con kê nhựa khác gì?
Con kê bê tông đồng chất với kết cấu, mác cao (HAN M650), chịu tải tốt và bền lâu; phù hợp cấu kiện chịu lực và môi trường khắc nghiệt. Xem so sánh chi tiết.
Mua gối kê số lượng lớn cho công trình ở đâu?
HAN sản xuất tại nhà máy, nhận đặt số lượng lớn với báo giá sỉ và giao toàn quốc. Yêu cầu báo giá hoặc chat Zalo 0907 388 828.